Tiếng Việt Tiếng Anh
Thức ăn tự túc

AGROINFO - Tại tỉnh Đắk Lắk, huyện Krong Bong có khối lượng thức ăn tự túc cho lợn nái ( 508. 9268 kg) cao hơn huyện Eakar (335 kg) 1.52 lần, cao hơn toàn tỉnh Đắk Lắk (421.9743 kg) 1.2 lần (tính theo số liệu trung bình từng hộ)

1. Khối lượng thức ăn tự túc

Khối lượng thức ăn tự túc huyện Bảo Thắng, Bắc Hà và tỉnh Lào Cai (Đơn vị: kg)

Khối lượng thức ăn tự túc cho trâu bò ở toàn tỉnh Lào Cai là lớn nhất (2216.25 kg). Sau đó là đến khối lượng thức ăn tự túc cho lợn thịt (746.13 kg), lợn nái (526.23 kg), gia cầm (170. 36 kg)…Tại huyện Bảo Thắng, lượng thức ăn tự túc cho trâu bò cũng cao nhất (3203.5 kg), tiếp đến là lợn thịt (539.32 kg), lợn nái (332.2 kg) và gia cầm (147.45 kg), chăn nuôi khác (63.4 kg). Huyện Bắc Hà, khối lượng thức ăn tự túc cho trâu bò là 1229 kg, cho chăn nuôi khác 977.31 kg, lợn thịt là 952 kg, lợn nái 720. 23 kg, gia cầm 193.74 kg. Riêng với khối lượng thức ăn tự túc cho trâu bò, huyện Bảo Thắng nhiều hơn huyện Bắc Hà 2.63 lần. Trong khi đó, khối lượng thức ăn này dành cho lợn nái ở huyện Bắc Hà lại nhiều hơn huyện Bảo Thắng 2.17 lần.

Khối lượng thức ăn tự túc huyện Krong Bong, Eakar và tỉnh Đắk Lắk (Đơn vị: kg)

Tại tỉnh Đắk Lắk, huyện Krong Bong có khối lượng thức ăn tự túc cho lợn nái cao hơn huyện Eakar 1.52 lần, cao hơn toàn tỉnh Đắk Lắk 1.2 lần (tính theo số liệu trung bình từng hộ. So với khối lượng thức ăn tự túc cho lợn thịt, tại huyện Krong  Bong, lượng thức ăn này cho lợn nái cũng nhiều hơn 1.74 lần (Lợn nái: 508. 9268 kg, lợn thịt: 293. 1538 kg). Khối lượng thức ăn dành cho gia cầm của huyện Krong Bong chỉ là 146. 5571 kg. Ngược lại, ở huyện Eakar, khối lượng thức ăn tự túc cho lợn thịt cao nhất, 520.83 kg, gấp 1.55 lần so với lợn nái (335 kg) và gấp 2.57 lần (202.8095 kg).

2. Giá trị thức ăn tự túc

Giá trị thức ăn tự túc huyện Bảo Thắng, Bắc Hà và tỉnh Lào Cai (Đơn vị: 1000 đồng)

Về giá trị thức ăn tự túc, trên toàn tỉnh Lào Cai, giá trị thức ăn tự túc cho lợn thịt cao nhất (1165. 32 nghìn đồng). Tiếp đó là trâu bò 1296.64 nghìn đồng, lợn nái 1165.32 nghìn đồng, chăn nuôi khác 1019.47 nghìn đồng và gia cầm 748.32 nghìn đồng. Tương tự như vậy, giá trị thức ăn tự túc ở huyện Bắc Hà cho trâu bò cũng là cao nhất trên toàn huyện (1812.94 nghìn đồng), sau đó mới đến chăn nuôi khác (1728.94 nghìn đồng), lợn thịt (1600.70 nghìn đồng), lợn nái (1199.78 nghìn đồng). Riêng với địa bàn huyện Bảo Thắng, giá trị thức ăn tự túc cho trâu bò chỉ có 780.33 nghìn đồng. Trong khi đó, giá trị thức ăn tự túc cho lợn thịt là 1536.32 nghìn đồng, cao gấp 1.97 lần so với giá trị thức ăn này dành cho trâu bò. Giá trị thức ăn tự túc cho lợn nái, gia cầm và chăn nuôi khác lần lượt là 1130. 33 nghìn đồng, 584.97 nghìn đồng và 310 nghìn đồng.

Giá trị thức ăn tự túc huyện Krong Bong, Eakar và tỉnh Đắk Lắk (Đơn vị: 1000 đồng)

Về giá trị thứ ăn tự túc, toàn tỉnh Đắk Lắk, giá trị thức ăn tự túc cho lợn nái là cao nhất (1155.542 nghìn đồng), tiếp đến là lợn thịt (1188.329 nghìn đồng), gia cầm (615.53 nghìn đồng). Ở huyện Eakar, giá trị thức ăn tự túc cho lợn thịt là cao nhất (1315.35 nghìn đồng), gấp 1.38 lần so với lợn nái (949.7273 nghìn đồng), gấp 1.75 lần so với gia cầm (750.1429 nghìn đồng). Không như huyện Eakar, huyện Krong Bong có giá trị thức ăn tự túc cho lợn nái cao nhất (1361.357 nghìn đồng), sau đó đến lợn thịt (1061.308 nghìn đồng) và gia cầm (480.1429 nghìn đồng). So sánh về giá trị thức ăn tự túc cho lợn nái của 2 huyện, có thể thấy giá trị này ở huyện Krong Bong (1361.357 nghìn đồng) nhiều hơn 1.43 lần so với huyện Eakar (949.7273 nghìn đồng)..

(Tính theo số liệu trung bình của 1 hộ)

RUDEC / IPSARD (Hachau)

(Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. IPSARD không chịu trách nhiệm việc sử dụng nguồn thông tin này với mục đích khác)

Ý KIẾN CỦA BẠN
Họ tên bạn:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung:
Mã bảo vệ:
Các tin khác:
TIN TỨC
Phát hiện hơn 4 tấn thực phẩm Trung Quốc giả nhãn hiệu VN
Trao rừng cho lâm tặc
Chư Jút trồng mới gần 1000 ha cao su
Thức ăn tự túc
Số đầu con giống mới bổ sung trong tháng
Số đầu con đang nuôi
Vì sao nông dân Lạng Sơn thờ ơ với cây hồi ?

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN


Video


Tài liệu hội thảo

© 2006 Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn - IPSARD
Số 16 Thụy Khuê - Tây Hồ - Hà nội.
Tel: 0243.9722067, Fax: 0243.9711062. Email:viencscl@ipsard.gov.vn
Số giấy phép 234/GP-BC

Website được thiết kế và quản lý bởi